Hiển thị các bài đăng có nhãn Hỏi đáp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hỏi đáp. Hiển thị tất cả bài đăng

Không đánh giá chênh lệch tỷ giá số dư N331 và C131 gốc ngoại tệ

Câu hỏi 733: (Nguyễn Sơn) 14/03/20131.Theo Thông tư 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài chính về Chênh lệch tỷ giá thì khoản chi phí trả trước không phải đánh giá lại số dư cuối kỳ. Xin cho biết cụ thể là tài khoản nào? Chỉ tiêu nào trên Bảng Cân đối kế toán? 2. Người mua trả tiền trước và trả trước cho người bán bằng ngoại tệ có phải đánh giá lại số dư cuối kỳ không? 3. Tỷ giá thực tế sử dụng là tỷ giá của Ngân hàng thương mại. Nhưng tỷ giá xuất hóa đơn là tỷ giá bình quân liên ngân hàng. Nên xử lý như thế nào?

Gửi bài trả lời: 
1. Chi phí trả trước được phản ánh ở Tài khoản 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn và tài khoản 242 - Chi phí trả trước dài hạn. Trên Bảng cân đối kế toán chi phí trả trước phản ánh tại chỉ tiêu - Chi phí trả trước ngắn hạn (mã số 151) và Chi phí trả trước dài hạn phản ánh tại chỉ tiêu - Chi phí trả trước dài hạn (mã số 261).
2. Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ tài chính không cho phép đánh giá lại số dư cuối kỳ các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ và các  khoản tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ bằng ngoại tệ.
3. Tỷ giá xuất hóa đơn theo quy định của Luật thuế là theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng nhằm mục đích thuế. Còn tỷ giá thực tế sử dụng khi thanh toán là tỷ giá của ngân hàng thương mại nhằm mục đích kế toán. Điều này không có gì mâu thuẫn. Chênh lệch (lãi, lỗ) tỷ giá (nếu có) được ghi nhận theo quy định của Chế độ kế toán hiện hành.
Theo VACPA

Vé cước đường bộ không ghi ngày tháng không được chấp nhận


Phùng Khánh Đoàn - CTY TNHH KHÁNH HỒNG:
Doanh nghiệp tôi có tài sản cố định là xe ô tô lọai 7 chỗ, trong tháng doanh nghiệp có phát sinh cước đường bộ. Trong vé cước đường bộ mặt trước có đầy đủ chỉ tiêu như Tên đơn vị bán hàng, mẫu số 02-05/BGP, Ký hiệu, số chứng từ, mức thu là 300.000đ/tháng (đã bao gồm thuế GTGT), mặt sau có ghi Biển kiểm sóat, có giá trị trong tháng 12/2012. Không có chỉ tiêu ngày, tháng, năm.
Vậy cho hỏi vé cước trên có được xem là hóa đơn GTGT không? Có phải kê khai trên bảng kê mua vào trên tờ khai thuế GTGT tháng không? Nếu có thì kê khai ở chỉ tiêu nào? Khai trên chỉ tiêu hàng hóa dùng cho SXKD đủ điều kiện khấu trừ hay hàng hóa dv không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT? Và có tách thuế GTGT không?. Trong vé cước không ghi ngày, tháng, năm vậy cột chỉ tiêu ngày tháng năm phát hành ghi tháng 12/2012 được không?

Cho doanh nghiệp được hỏi tiếp:
1/ Vậy trong trường hợp này doanh nghiệp không được kê khai khấu trừ thuế GTGT là do không có ghi ngày tháng năm hay là do không có tên công ty, địa chỉ, mã số thuế?
2/ Doanh nghiệp có được đưa vé cước trên vào chi phí khi tính thuế TNDN hay không vì vé cước này phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh?
Trả lời
Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh:
Câu hỏi đã được trả lời ngày 14-01-2013.
- Căn cứ Khoản 3.b, Điều 4, Chương I Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn chứng từ:
“Các trường hợp sau không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hoá đơn có đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều này:
- Hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.
- Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.
- Các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính”.
- Căn cứ Khoản 14, Điều 14, Mục I Chương III Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định:
“Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:
- Hoá đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
- Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
- Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 11 Điều này);
- Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);
- Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi”.
- Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Trường hợp Công ty có phát sinh cước đường bộ, trên vé cước đường bộ, Trong vé cước đường bộ có chỉ tiêu như Tên đơn vị bán hàng, mẫu số 02-05/BGP, Ký hiệu, số chứng từ, mức thu là 300.000đ/tháng (đã bao gồm thuế GTGT), mặt sau có ghi Biển kiểm sóat, có giá trị trong tháng 12/2012. không có chỉ tiêu ngày, tháng, năm., không có tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty thì vé cước đường bộ này, Công ty không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Nguồn: Hệ thống Đối thoại Doanh nghiệp

Thu nhập từ thanh lý TSCĐ không được ưu đãi thuế


Theo Công văn số 518/TCT-CS ngày 14/02/2011 hướng dẫn quyết toán thuế TNDN năm 2010, thu nhập từ thanh lý TSCĐ liên quan đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh được ưu đãi được áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi:
“4. Thu nhập từ thanh lý tài sản
Thu nhập từ thanh lý tài sản được xác định bằng (=) doanh thu thu được do chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản. Trường hợp phát sinh các khoản thu nhập từ thanh lý tài sản không liên quan trực tiếp đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh được ưu đãi thì doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN đối với khoản thu nhập này theo mức quy định, không được áp dụng ưu đãi.”


Trong Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 hướng dẫn về thuế TNDN áp dụng cho năm 2012, thu nhập từ thanh lý tài sản được đề cập tại Khoản 5, Điều 7 “Thu nhập khác” nhưng không hướng dẫn chi tiết việc áp dụng thuế suất ưu đãi nếu tài sản thanh lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi. Vậy, doanh nghiệp có được tiếp tục áp dụng Công văn số 518/TCT-CS cho năm 2012 và các năm tiếp theo không?
Trả lời
Căn cứ Thông tư 123/2012/TT-BTC:
+ Tại điều 7 chương VI  quy định thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác thuộc thu nhập khác
Tại khoản 8 điều 18 chương VI quy định việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không áp dụng đối với: “Các khoản thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư này”.
Trường hợp Công ty đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế TNDN, có phát sinh doanh thu bán tài sản cố định thanh lý thì thu nhập từ thanh lý tài sản cố định tính vào thu nhập khác, không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

Nguồn: http://tphcm.gdt.gov.vn/wps/portal/!ut/p/b0/04_Sj9CPykssy0xPLMnMz0vMAfGjzOINTCw9fSzCgv29XJzMDTxdg3wdzd0tjQx8zfQLsh0VATgWHxU!/?WCM_GLOBAL_CONTEXT=/wps/wcm/connect/tphcm/site/news/cucthue/144815aa-08bd-4084-899e-149cfafda165#

Hạch toán khoản doanh thu bán phế liệu (711 hay 511)


Trả lời:
Tại Chế độ kế toán DN (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) chưa hướng dẫn cụ thể khoản tiền bán phế liệu. Nay tại công văn số 16400/BTC-CĐKT ngày 25/12/2006 trả lời Cục thuế tỉnh Long An, Bộ Tài chính đã hướng dẫn việc hạch toán khoản tiền bán phế liệu như sau:

1. Nếu bán thẳng không qua nhập kho:
-       Ghi doanh thu khi bán:
       Nợ các TK 111, 112, 131,...(Tổng giá thanh toán)
            Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
            Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
-       Kết chuyển giá vốn hàng bán và ghi giảm chi phí:
       Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
             Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

2. Nếu qua nhập kho:
-   Khi nhập kho, ghi:
      Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
            Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
-       Khi bán, ghi
      Nợ các TK 111, 112, 131,... (Tổng giá thanh toán)
            Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
            Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán:
      Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
            Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Theo VACPA

Không chấp nhận chi phí quà Tết nhân viên

Đặng Văn Chín - Công ty cổ phần phụ tùng xe máy DNN: 
Công ty tôi hàng năm có mua quà tặng nhân viên nhân dịp tết Nguyên Đán, có hoá đơn chứng từ đầy đủ. Vậy khoản tiền này có được tính vào chi phí được trừ không? 

 Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh: 
Căn cứ Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC thì "Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khỏan chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật". Khoản chi phí quà tặng cho nhân viên nhân dịp tết Nguyên Đán không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN. 
 Nguồn: Hệ thống Đối thoại Doanh nghiệp

Đổi tên công ty, không cần in lại hóa đơn

Người hỏi yêu cầu không nêu tên:
Công ty chúng tôi đã làm thủ tục thay đổi tên công ty, các chỉ tiêu địa chỉ và mã số thuế không thay đổi. Vậy xin hỏi, khi công ty thay đổi tên như vậy thì công ty được sử dụng hóa đơn cũ đã đặt in hay phải hủy rồi in hóa đơn mới? Trường hợp sử dụng tiếp thì thủ tục như thế nào? 

Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh:
Trường hợp Công ty thay đổi tên, mã số thuế và địa chỉ không thay đổi được áp dụng như trường hợp thay đổi địa chỉ. Công ty đóng dấu tên mới vào bên cạnh tiêu thức tên đã in sẵn và tíêp tục sử dụng theo hướng dẫn tại Công văn số 448/TCT-CS ngày 09/02/2011. Công ty vẫn phải lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi sử dụng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo qui định.

Nguồn: Hệ thống Đối thoại Doanh nghiệp


Công ty chúng tôi là đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu được bán hàng thu ngoại tệ “USD” theo quy định của pháp luật. Giả sử chúng tôi có xuất một lô hàng trị giá 10.000 USD, tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hoá đơn là 18.932 VND/USD, xin hỏi đồng tiền ghi trên hoá đơn như thế nào?

Trả lời: 
  
Theo quy định tại Điểm eKhoản 2, Điều 14, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty bạn là đơn vị được bán hàng thu ngoại tệ “USD” theo quy định của pháp luật thì tổng số tiền thanh toán được ghi bằng “USD”, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.
Đồng thời ghi trên hoá đơn tỷ giá USD với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hoá đơn.
Cụ thể: 
- Tại dòng Tổng cộng tiền thanh toán ghi: 10.000 USD.
-  Số tiền viết bằng chữ ghi: Mười nghìn đô la Mỹ.
- Đồng thời ghi tỷ giá: 1USD = 18.932,00 VND

Nguon: http://minhnguyentts.com/tai-lieu-chung/127-tong-cuc-thue-giai-dap-thac-mac-ve-hoa-donp3.html

Sử dụng đồng thời Commercial invoice và Hóa đơn xuất khẩu là không đúng qui định


Người hỏi yêu cầu không nêu tên:
Khi Công ty xuất hàng hóa sang nước ngoài thì hải quan yêu cầu bộ hồ sơ xuất khẩu bao gồm: tờ khai xuất khẩu, hóa đơn thương mại (commercial invoice), parking list, C/O.... Sau khi hàng xuất đã có xác nhận của hải quan thì kế toán công ty xuất thêm "hóa đơn xuất khẩu" để kê khai thuế với Cục thuế. Xin cho hỏi, Công ty có được sử dụng cùng lúc "hóa đơn thương mại" và "hóa đơn xuất khẩu" nêu trên hay không? (Công ty chỉ làm thông báo phát hành hóa đơn cho hóa đơn xuất khẩu mà thôi)

Trả lời

Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh:
Căn cứ Thông tư số 153/2010/TT-BTC thì khi xuất bán hàng hóa ra nước ngoài Công ty sử dụng hóa đơn xuất khẩu (tên gọi khác theo thông lệ, tập quán thương mại là Commercial invoice) để làm thủ tục xuất khẩu theo quy định. Trường hợp Công ty theo trình bày khi xuất khẩu hàng hóa sử dụng đồng thời Commercial invoice và Hóa đơn xuất khẩu là không đúng qui định.

Cử nhân viên đi công tác, không bắt buộc xác nhận nơi đến trên Giấy đi đường


Công ty chúng tôi là doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Công ty chúng tôi thường phải cử nhân viên đi công tác trong và ngoài nước. Trước khi đi công tác, chúng tôi có làm Quyết định cử đi công tác. Chúng tôi có phải làm Giấy đi đường không? Nếu có thì khi đi tham dự hội chợ triển lãm, thăm dò thị trường..., chúng tôi lấy dấu xác nhận của nơi đến như thế nào?
Chúng tôi có thể lấy xác nhận dấu của khách sạn nơi nhân viên đến công tác để thay thế được không?


  Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh: 

Căn cứ Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);

Trường hợp Công ty cứ nhân viên đi công tác trong nước và nước ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (có các hồ sơ chứng từ chứng minh đi công tác) nếu có phát sinh các khoản chi phí thì các khoản chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở nếu có đầy đủ hóa đơn hợp pháp của bên cung cấp dịch vụ ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TDNN. Riêng tiền phụ cấp cho người lao động đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức nhà nước.

Trân trọng.


Nguồn: Hệ thống Đối thoại Doanh nghiệp

Không đăng ký khuyến mại, hàng mẫu phải chịu thuế GTGT

Trường hợp xuất hàng mẫu cho khách hàng thì giá tính thuế căn cứ trên giá vốn hay giá bán? Chi phí hàng mẫu này có được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?
Ly Thi Thanh Thuy - Cong Ty TNHH Diaen tu Vien Thong Hai Dang: 


 Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh: 

Tại điểm 2.4 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 thì “đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại) thì phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu không thu tiền; dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo.” 

Trường hợp Công ty xuất hàng mẫu có đăng ký với Sở Công thương theo Nghị định số 37/2006/NĐ-CP thì lập hoá đơn theo hướng dẫn trên. Trường hợp không đăng ký thì phải lập hóa đơn GTGT, tính thuế GTGT như sản phẩm cùng loại bán ra.

Chi phí hàng mẫu xuất cho khách hàng như trình bày được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và thuộc nhóm chi bị khống chế 10% tổng chi phí được trừ quy định tại điểm 2.19 khoản 2 Điều 6 Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012.
 Nguồn: Hệ thống Đối thoại Doanh nghiệp


Chi phí phát hành CP và dự phòng phải trả đưa vào chỉ tiêu nào của LCTT?

Câu hỏi 710: (Nguyễn Duy Quảng) Ngày 28/11/2012: 1. Chi phí phát hành cổ phiếu trả bằng tiền thì khoản tiền này được phân loại vào chỉ tiêu nào trên Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ? 2. Trên Báo cáo LCTT được lập theo phương pháp gián tiếp: Tại sao khoản "Dự phòng phải trả" không được phân loại trên chỉ tiêu "Các khoản dự phòng" (phần Điều chỉnh cho các khoản) mà lại phân loại vào "chênh lệch các khoản phải trả". Xin cảm ơn!


Trả lời: 
Về câu hỏi của Bạn, Ban Tư vấn VACPA có ý kiến như sau:

1. Hiện tại chưa có hướng dẫn chính thức về phương pháp trình bày Chi phí phát hành cổ phiếu trên BCLCTT, tuy nhiên về bản chất chi phí này cần được trình bày vào luồng tiền từ hoạt động tài chính làm giảm chỉ tiêu "Tiền thu từ phát hành cổ phiếu", ví dụ:
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu:           100
Chi phí phát hành cổ phiếu:                     5
Chỉ tiêu tiền thu từ phát hành cổ phiếu: 95

2. Khoản dự phòng phải trả có thể được trình bày vào chỉ tiêu các khoản dự phòng. Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành chưa có quy định là do hướng dẫn về BCLCTT ban hành trước VAS 18. Thời gian tới có thể Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn sửa đổi bổ sung về khoản mục này./.

Nghỉ sinh từ 1/1/2013 sẽ được hưởng chế độ thai sản 6 tháng

Thưa Luật sư! Vợ em dự định sinh con vào 15-1-2013, đã tham gia bảo hiểm xã hội hơn 2 năm, trường hợp này có được nghỉ thai sản 06 tháng không. Xin chân thành cảm ơn!
Tuan Pham tuanpvq.vn@gmail.com: 

Trả lời:
Luật sư Đỗ Minh Trúc - Trưởng VPLS Phan Thiết - Đoàn luật sư tỉnh Bình Thuận: Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18/6/2012. Theo đó, tại Điều 157 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 6 tháng. Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/2013.

Theo khoản 2 Điều 240 Bộ luật Lao động 2012 quy định: “ Kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành: Lao động nữ nghỉ sinh con trước ngày Bộ luật này có hiệu lực, mà đến ngày 01 tháng 5 năm 2013 vẫn đang trong thời gian nghỉ sinh con theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 thì thời gian hưởng chế độ khi sinh con được thực hiện theo quy định của Bộ luật này”.

 Như vậy, căn cứ quy định nêu trên nếu đến ngày 1 tháng 5 năm 2013 vợ của bạn vẫn còn trong thời gian nghỉ sinh con theo quy định trước đây thì vợ bạn được áp dụng thời gian nghỉ thai sản theo quy định mới.
 Nguồn: Bình Thuận Online