Hôm nay share123.vn sẽ hướng dẫn các bạn cách lấy data từ blog khác, hay nói cách khác là lấy bài viết từ blog khác về làm bài viết của blog mình. Nói là lấy data cho văn vẻ chứ thực ra đây là một hình thức ăn cắp hay hack data của người khác về làm của mình. Tuy nhiên để làm được điều kiện này thì phải thỏa mãn một số điều kiện.
Điều kiện để hack data từ blog khác là blog đó phải để Cho phép nguồn cấp dữ liệu blog ở dạng Đầy đủ thì mới hack data theo cách này được.
Hình Minh họa
Ebook 37 chuẩn mực kiểm toán mới
Bộ tài chính ban hành Thông tư 214/2012 ban hành 37 chuẩn mực kiểm toán mới. Bắt đầu từ năm tài chính 2014 sẽ chính thức áp dụng thêm 37 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có số hiệu và tên gọi mới.
Template Blogger dạng tin tức đẹp nhất
Simple Magazine là mẫu template tin tức đầu tay do mình thiết kế với mục đích share cho các bạn có nhu cầu làm site tin tức, chia sẻ dữ liệu... Tông màu chủ đạo của mẫu template này là trắng - đen - xám. Giao diện ở mức độ đơn giản (Simple) tốc độ load dữ liệu khá tốt...
Ebook 37 chuẩn mực kiểm toán mới
Bộ tài chính ban hành Thông tư 214/2012 ban hành 37 chuẩn mực kiểm toán mới. Bắt đầu từ năm tài chính 2014 sẽ chính thức áp dụng thêm 37 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có số hiệu và tên gọi mới.
Quy định trên được ban hành tại Thông tư số 214/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính theo đề nghị của Chủ tịch Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán.
Thông tư ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam áp dụng đối với doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, kiểm toán viên hành nghề và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.
37 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có số hiệu và tên gọi như sau: Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 1- Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính, dịch vụ đảm bảo và các dịch vụ liên quan khác (VSQC1). Chuẩn mực số 200 - Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Chuẩn mực số 210- Hợp đồng kiểm toán. Chuẩn mực số 220- Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính. Chuẩn mực số 230- Tài liệu, hồ sơ kiểm toán...
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-1-2014. Đối với các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính và các công việc kiểm toán khác được thực hiện trước ngày Thông tư có hiệu lực mà đến thời điểm đó trở đi mới phát hành báo cáo kiểm toán thì phải áp dụng hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam ban hành theo Thông tư này.
Các chuẩn mực kiểm toán số 1000 “Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành”, Chuẩn mực kiểm toán số 930 “Dịch vụ tổng hợp thông tin tài chính” ban hành theo Quyết định số 03/2005/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chuẩn mực kiểm toán số 910 “Công tác soát xét báo cáo tài chính”, Chuẩn mực kiểm toán số 920 “Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước” ban hành theo Quyết định số 195/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đến khi có chuẩn mực mới thay thế.
Không đánh giá chênh lệch tỷ giá số dư N331 và C131 gốc ngoại tệ
Câu hỏi 733: (Nguyễn Sơn) 14/03/2013: 1.Theo Thông tư 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ Tài chính về Chênh lệch tỷ giá thì khoản chi phí trả trước không phải đánh giá lại số dư cuối kỳ. Xin cho biết cụ thể là tài khoản nào? Chỉ tiêu nào trên Bảng Cân đối kế toán? 2. Người mua trả tiền trước và trả trước cho người bán bằng ngoại tệ có phải đánh giá lại số dư cuối kỳ không? 3. Tỷ giá thực tế sử dụng là tỷ giá của Ngân hàng thương mại. Nhưng tỷ giá xuất hóa đơn là tỷ giá bình quân liên ngân hàng. Nên xử lý như thế nào?
Gửi bài trả lời:
Gửi bài trả lời:
1. Chi phí trả trước được phản ánh ở Tài khoản 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn và tài khoản 242 - Chi phí trả trước dài hạn. Trên Bảng cân đối kế toán chi phí trả trước phản ánh tại chỉ tiêu - Chi phí trả trước ngắn hạn (mã số 151) và Chi phí trả trước dài hạn phản ánh tại chỉ tiêu - Chi phí trả trước dài hạn (mã số 261).
2. Thông tư số 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012 của Bộ tài chính không cho phép đánh giá lại số dư cuối kỳ các khoản trả trước cho người bán bằng ngoại tệ và các khoản tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ bằng ngoại tệ.
3. Tỷ giá xuất hóa đơn theo quy định của Luật thuế là theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng nhằm mục đích thuế. Còn tỷ giá thực tế sử dụng khi thanh toán là tỷ giá của ngân hàng thương mại nhằm mục đích kế toán. Điều này không có gì mâu thuẫn. Chênh lệch (lãi, lỗ) tỷ giá (nếu có) được ghi nhận theo quy định của Chế độ kế toán hiện hành.
Theo VACPA
Vé cước đường bộ không ghi ngày tháng không được chấp nhận
Phùng Khánh Đoàn - CTY TNHH KHÁNH HỒNG:
Doanh nghiệp tôi có tài sản cố định là xe ô tô lọai 7 chỗ, trong tháng doanh nghiệp có phát sinh cước đường bộ. Trong vé cước đường bộ mặt trước có đầy đủ chỉ tiêu như Tên đơn vị bán hàng, mẫu số 02-05/BGP, Ký hiệu, số chứng từ, mức thu là 300.000đ/tháng (đã bao gồm thuế GTGT), mặt sau có ghi Biển kiểm sóat, có giá trị trong tháng 12/2012. Không có chỉ tiêu ngày, tháng, năm.
Vậy cho hỏi vé cước trên có được xem là hóa đơn GTGT không? Có phải kê khai trên bảng kê mua vào trên tờ khai thuế GTGT tháng không? Nếu có thì kê khai ở chỉ tiêu nào? Khai trên chỉ tiêu hàng hóa dùng cho SXKD đủ điều kiện khấu trừ hay hàng hóa dv không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT? Và có tách thuế GTGT không?. Trong vé cước không ghi ngày, tháng, năm vậy cột chỉ tiêu ngày tháng năm phát hành ghi tháng 12/2012 được không?
Cho doanh nghiệp được hỏi tiếp:
1/ Vậy trong trường hợp này doanh nghiệp không được kê khai khấu trừ thuế GTGT là do không có ghi ngày tháng năm hay là do không có tên công ty, địa chỉ, mã số thuế?
2/ Doanh nghiệp có được đưa vé cước trên vào chi phí khi tính thuế TNDN hay không vì vé cước này phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh?
Trả lời
Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh:
Câu hỏi đã được trả lời ngày 14-01-2013.
- Căn cứ Khoản 3.b, Điều 4, Chương I Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn chứng từ:
“Các trường hợp sau không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hoá đơn có đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại khoản 1 Điều này:
- Hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo quy định của pháp luật không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.
- Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.
- Các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính”.
- Căn cứ Khoản 14, Điều 14, Mục I Chương III Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định:
“Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:
- Hoá đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
- Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán;
- Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 11 Điều này);
- Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);
- Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi”.
- Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Trường hợp Công ty có phát sinh cước đường bộ, trên vé cước đường bộ, Trong vé cước đường bộ có chỉ tiêu như Tên đơn vị bán hàng, mẫu số 02-05/BGP, Ký hiệu, số chứng từ, mức thu là 300.000đ/tháng (đã bao gồm thuế GTGT), mặt sau có ghi Biển kiểm sóat, có giá trị trong tháng 12/2012. không có chỉ tiêu ngày, tháng, năm., không có tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty thì vé cước đường bộ này, Công ty không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Nguồn: Hệ thống Đối thoại Doanh nghiệp
Thu nhập từ thanh lý TSCĐ không được ưu đãi thuế
Theo Công văn số 518/TCT-CS ngày 14/02/2011 hướng dẫn quyết toán thuế TNDN năm 2010, thu nhập từ thanh lý TSCĐ liên quan đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh được ưu đãi được áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đãi:
“4. Thu nhập từ thanh lý tài sản
Thu nhập từ thanh lý tài sản được xác định bằng (=) doanh thu thu được do chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản. Trường hợp phát sinh các khoản thu nhập từ thanh lý tài sản không liên quan trực tiếp đến lĩnh vực sản xuất kinh doanh được ưu đãi thì doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN đối với khoản thu nhập này theo mức quy định, không được áp dụng ưu đãi.”
Trong Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 hướng dẫn về thuế TNDN áp dụng cho năm 2012, thu nhập từ thanh lý tài sản được đề cập tại Khoản 5, Điều 7 “Thu nhập khác” nhưng không hướng dẫn chi tiết việc áp dụng thuế suất ưu đãi nếu tài sản thanh lý liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh được ưu đãi. Vậy, doanh nghiệp có được tiếp tục áp dụng Công văn số 518/TCT-CS cho năm 2012 và các năm tiếp theo không?
Trả lời
Căn cứ Thông tư 123/2012/TT-BTC:
+ Tại điều 7 chương VI quy định thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác thuộc thu nhập khác
Tại khoản 8 điều 18 chương VI quy định việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không áp dụng đối với: “Các khoản thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư này”.
Trường hợp Công ty đang trong thời gian được hưởng ưu đãi về thuế suất thuế TNDN, có phát sinh doanh thu bán tài sản cố định thanh lý thì thu nhập từ thanh lý tài sản cố định tính vào thu nhập khác, không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Nguồn: http://tphcm.gdt.gov.vn/wps/portal/!ut/p/b0/04_Sj9CPykssy0xPLMnMz0vMAfGjzOINTCw9fSzCgv29XJzMDTxdg3wdzd0tjQx8zfQLsh0VATgWHxU!/?WCM_GLOBAL_CONTEXT=/wps/wcm/connect/tphcm/site/news/cucthue/144815aa-08bd-4084-899e-149cfafda165#
Hạch toán khoản doanh thu bán phế liệu (711 hay 511)
Trả lời:
Tại Chế độ kế toán DN (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) chưa hướng dẫn cụ thể khoản tiền bán phế liệu. Nay tại công văn số 16400/BTC-CĐKT ngày 25/12/2006 trả lời Cục thuế tỉnh Long An, Bộ Tài chính đã hướng dẫn việc hạch toán khoản tiền bán phế liệu như sau:
1. Nếu bán thẳng không qua nhập kho:
- Ghi doanh thu khi bán:
Nợ các TK 111, 112, 131,...(Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
- Kết chuyển giá vốn hàng bán và ghi giảm chi phí:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
2. Nếu qua nhập kho:
- Khi nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Khi bán, ghi
Nợ các TK 111, 112, 131,... (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Theo VACPA
Không chấp nhận chi phí quà Tết nhân viên
Đặng Văn Chín - Công ty cổ phần phụ tùng xe máy DNN:
Công ty tôi hàng năm có mua quà tặng nhân viên nhân dịp tết Nguyên Đán, có hoá đơn chứng từ đầy đủ. Vậy khoản tiền này có được tính vào chi phí được trừ không?
Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh:
Căn cứ Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC thì "Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khỏan chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật". Khoản chi phí quà tặng cho nhân viên nhân dịp tết Nguyên Đán không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
Nguồn: Hệ thống Đối thoại Doanh nghiệp
Đổi tên công ty, không cần in lại hóa đơn
Người hỏi yêu cầu không nêu tên:
Công ty chúng tôi đã làm thủ tục thay đổi tên công ty, các chỉ tiêu địa chỉ và mã số thuế không thay đổi. Vậy xin hỏi, khi công ty thay đổi tên như vậy thì công ty được sử dụng hóa đơn cũ đã đặt in hay phải hủy rồi in hóa đơn mới? Trường hợp sử dụng tiếp thì thủ tục như thế nào?
Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh:
Trường hợp Công ty thay đổi tên, mã số thuế và địa chỉ không thay đổi được áp dụng như trường hợp thay đổi địa chỉ. Công ty đóng dấu tên mới vào bên cạnh tiêu thức tên đã in sẵn và tíêp tục sử dụng theo hướng dẫn tại Công văn số 448/TCT-CS ngày 09/02/2011. Công ty vẫn phải lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi sử dụng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo qui định.
Nguồn: Hệ thống Đối thoại Doanh nghiệp
Công ty chúng tôi là đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu được bán hàng thu ngoại tệ “USD” theo quy định của pháp luật. Giả sử chúng tôi có xuất một lô hàng trị giá 10.000 USD, tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hoá đơn là 18.932 VND/USD, xin hỏi đồng tiền ghi trên hoá đơn như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định tại Điểm e, Khoản 2, Điều 14, Chương III, Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty bạn là đơn vị được bán hàng thu ngoại tệ “USD” theo quy định của pháp luật thì tổng số tiền thanh toán được ghi bằng “USD”, phần chữ ghi bằng tiếng Việt.
Đồng thời ghi trên hoá đơn tỷ giá USD với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hoá đơn.
Cụ thể:
- Tại dòng Tổng cộng tiền thanh toán ghi: 10.000 USD.
- Số tiền viết bằng chữ ghi: Mười nghìn đô la Mỹ.
- Đồng thời ghi tỷ giá: 1USD = 18.932,00 VND
Nguon: http://minhnguyentts.com/tai-lieu-chung/127-tong-cuc-thue-giai-dap-thac-mac-ve-hoa-donp3.html
Sử dụng đồng thời Commercial invoice và Hóa đơn xuất khẩu là không đúng qui định
| Người hỏi yêu cầu không nêu tên: |
| Khi Công ty xuất hàng hóa sang nước ngoài thì hải quan yêu cầu bộ hồ sơ xuất khẩu bao gồm: tờ khai xuất khẩu, hóa đơn thương mại (commercial invoice), parking list, C/O.... Sau khi hàng xuất đã có xác nhận của hải quan thì kế toán công ty xuất thêm "hóa đơn xuất khẩu" để kê khai thuế với Cục thuế. Xin cho hỏi, Công ty có được sử dụng cùng lúc "hóa đơn thương mại" và "hóa đơn xuất khẩu" nêu trên hay không? (Công ty chỉ làm thông báo phát hành hóa đơn cho hóa đơn xuất khẩu mà thôi) |
Trả lời
| | Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh: |
| Căn cứ Thông tư số 153/2010/TT-BTC thì khi xuất bán hàng hóa ra nước ngoài Công ty sử dụng hóa đơn xuất khẩu (tên gọi khác theo thông lệ, tập quán thương mại là Commercial invoice) để làm thủ tục xuất khẩu theo quy định. Trường hợp Công ty theo trình bày khi xuất khẩu hàng hóa sử dụng đồng thời Commercial invoice và Hóa đơn xuất khẩu là không đúng qui định. | |
Chuyển font Vietres (MS-DOS)
Vietware Portable 2.0
Chương tr×nh hç trî gâ ch÷ ViÖt 16-bit hiÖn rÊt th«ng dông (do dÔ xµi vµ nhÊt lµ hoµn toµn "t×nh cho kh«ng, biÕu kh«ng").
H¼n c¸c b¹n cßn nhí vµo n¨m "mét ngµn chÝn tr¨m...håi ®ã", c¶ thµnh phè Hå ChÝ Minh ré lªn viÖc häc tiÕng Anh b»ng bé ®Üa Learn To Speak English. D¹o Êy, c¸c m¸y vi tÝnh chñ yÕu xµi Windows 3.11, xÞn nhÊt míi d¸m ch¬i Windows 95. §Ó ®¸nh tiÕng ViÖt, ngêi ta ph¶i thay file Keyboard.drv gèc rong th môc WINDOWS/SYSTEM b»ng Keyboard.drv tiÕng ViÖt. Mµ muèn gâ ch÷ trong Learn To Speak English, ngêi dïng ph¶i xµi c¸i Keyboard.drv gèc cña Windows.
Mçi lÇn muèn sö dông ®Üa nµy, ngêi ta l¹i ph¶i rÞ mä chÐp ®Ì file gèc lªn. Xµi xong l¹i ph¶i chÐp ®Ì l¹i c¸i file qu¶n lý tiÕng ViÖt. Cùc kú phiÒn-phøc-t¹p. NhiÒu ngêi ®· khãc tiÕng ArËp v× kh«ng cã sao lu file Keyboard.drv gèc. Vµ VietWare Protable 2.0 ®· trë thµnh vÞ cøu tinh cho nh÷ng ai muèn trau dåi Anh ng÷. Ngêi ta cã thÓ t¾t hay më chøc n¨ng gâ tiÕng ViÖt mét c¸ch thuËn tiÖn, dÔ dµng vµ rÊt chi lµ h÷u hiÖu.Tuy nhiªn, do chØ lµ øng dông 16-bit vµ h¬i bÞ cò (n¨m 1995) nªn VietWare dÔ bÞ ®ông (thêng lµ treo m¸y hay kh«ng gâ chÝnh x¸c dÊu) trong mét sè ch¬ng tr×nh 32-bit míi. (Ch¼ng h¹n nh Microsoft Publisher,.. thËm chÝ c¶ ch¬ng tr×nh karaoke vi tÝnh).
VietWare kh«ng ch¹y ®îc víi MS Office 2000, vµ dÜ nhiªn lµ nã t¾t ®µi trong Windows 2000.
[windows]
;load=C:\VW20\VIETWARE.EXE
Sau ®ã, göi kÌm short-cut cña VietWare lªn menu Start ®Ó khi cÇn míi gäi nã ra.
Chän ph¬ng ph¸p gâ tiÕng ViÖt ë môc Vietnamese Input Method.
- Chän lÖnh t¾t hay më chøc n¨ng gâ tiÕng ViÖt ë môc On/Off Vietnamese.
- Chän b¶ng m· tiÕng ViÖt sö dông ë môc Code Table. NÕu muèn gâ tiÕng ViÖt trong Windows, b¹n dïng code VNI for Windows.
Sau khi thiÕt ®Æt xong code, b¹n click lªn menu Configuration vµ chän lÖnh Save.
B¹n chó ý, ë môc Convert File As, b¹n ph¶i ®iÒn tªn file muèn t¹o ra kÌm theo ®u«i cña nã (thÝ dô : TAILIEU.TXT). NÕu muèn convert thµnh file TXT dïng cho c¸c øng dông DOS hay PageMaker, b¹n nhí ®¸nh dÊu chän lªn môc Output TEXT format tríc khi nhÊn nót Convert Code.
Nghiệp vụ thuế Phiên bản 2013 -Phiên bản: 2013-v1
Cập nhật:
1. Công văn 17164/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăng đối với khoản lãi cho vay của tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng do Bộ Tài chính ban hành;
2. Công văn của Tổng cục Thuế số 4569/TCT-CS ngày 20/12/2012 v/v xử lý thuế GTGT của TSCĐ, hàng hóa đã khấu trừ khi giải thể doanh nghiệp
3. Nghị định 100/2012/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Nghị định 127/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp;
4. Quyết định 08/2012/QĐ-KTNN về Quy định danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành;
5. Thông tư 179/2012/TT-BTC quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành;
6. Thông tư 199/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 122/2011/NĐ-CP về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi theo cam kết WTO do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
7. Thông tư 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
8. Nghị định 103/2012/NĐ-CP ngày 4/12/2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;
9. Thông tư 177/2012/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại Cảng vụ đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
10. Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ (Tiếp tục gia hạn thêm 03 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của tháng 6 năm 2012 đã được gia hạn của doanh nghiệp là các đối tượng được quy định tại Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ).
Download (bản full): Thue2013.chm
Filesize: 42.71Mb
1. Công văn 17164/BTC-TCT về thuế giá trị gia tăng đối với khoản lãi cho vay của tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng do Bộ Tài chính ban hành;
2. Công văn của Tổng cục Thuế số 4569/TCT-CS ngày 20/12/2012 v/v xử lý thuế GTGT của TSCĐ, hàng hóa đã khấu trừ khi giải thể doanh nghiệp
3. Nghị định 100/2012/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Nghị định 127/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp;
4. Quyết định 08/2012/QĐ-KTNN về Quy định danh mục hồ sơ kiểm toán; chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và huỷ hồ sơ kiểm toán do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành;
5. Thông tư 179/2012/TT-BTC quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành;
6. Thông tư 199/2012/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 122/2011/NĐ-CP về chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi theo cam kết WTO do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
7. Thông tư 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
8. Nghị định 103/2012/NĐ-CP ngày 4/12/2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động;
9. Thông tư 177/2012/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại Cảng vụ đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
10. Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ (Tiếp tục gia hạn thêm 03 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của tháng 6 năm 2012 đã được gia hạn của doanh nghiệp là các đối tượng được quy định tại Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ).
Download (bản full): Thue2013.chm
Filesize: 42.71Mb
Nguon: vnuni.net
Cử nhân viên đi công tác, không bắt buộc xác nhận nơi đến trên Giấy đi đường
Công ty chúng tôi là doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Công ty chúng tôi thường phải cử nhân viên đi công tác trong và ngoài nước. Trước khi đi công tác, chúng tôi có làm Quyết định cử đi công tác. Chúng tôi có phải làm Giấy đi đường không? Nếu có thì khi đi tham dự hội chợ triển lãm, thăm dò thị trường..., chúng tôi lấy dấu xác nhận của nơi đến như thế nào?
Chúng tôi có thể lấy xác nhận dấu của khách sạn nơi nhân viên đến công tác để thay thế được không?
Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh:
Căn cứ Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
Trường hợp Công ty cứ nhân viên đi công tác trong nước và nước ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (có các hồ sơ chứng từ chứng minh đi công tác) nếu có phát sinh các khoản chi phí thì các khoản chi phí đi lại, tiền thuê chỗ ở nếu có đầy đủ hóa đơn hợp pháp của bên cung cấp dịch vụ ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của Công ty thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TDNN. Riêng tiền phụ cấp cho người lao động đi công tác được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 2 lần mức quy định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với cán bộ công chức, viên chức nhà nước.
Trân trọng.
Nguồn: Hệ thống Đối thoại Doanh nghiệp
Không đăng ký khuyến mại, hàng mẫu phải chịu thuế GTGT
Trường hợp xuất hàng mẫu cho khách hàng thì giá tính thuế căn cứ trên giá vốn hay giá bán? Chi phí hàng mẫu này có được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không?
Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh:
Ly Thi Thanh Thuy - Cong Ty TNHH Diaen tu Vien Thong Hai Dang:
Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh:
Tại điểm 2.4 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 thì “đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại) thì phải lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi tên và số lượng hàng hoá, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu không thu tiền; dòng thuế suất, thuế GTGT không ghi, gạch chéo.”
Trường hợp Công ty xuất hàng mẫu có đăng ký với Sở Công thương theo Nghị định số 37/2006/NĐ-CP thì lập hoá đơn theo hướng dẫn trên. Trường hợp không đăng ký thì phải lập hóa đơn GTGT, tính thuế GTGT như sản phẩm cùng loại bán ra.
Chi phí hàng mẫu xuất cho khách hàng như trình bày được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và thuộc nhóm chi bị khống chế 10% tổng chi phí được trừ quy định tại điểm 2.19 khoản 2 Điều 6 Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012.
Nguồn: Hệ thống Đối thoại Doanh nghiệp
Chi phí phát hành CP và dự phòng phải trả đưa vào chỉ tiêu nào của LCTT?
Câu hỏi 710: (Nguyễn Duy Quảng) Ngày 28/11/2012: 1. Chi phí phát hành cổ phiếu trả bằng tiền thì khoản tiền này được phân loại vào chỉ tiêu nào trên Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ? 2. Trên Báo cáo LCTT được lập theo phương pháp gián tiếp: Tại sao khoản "Dự phòng phải trả" không được phân loại trên chỉ tiêu "Các khoản dự phòng" (phần Điều chỉnh cho các khoản) mà lại phân loại vào "chênh lệch các khoản phải trả". Xin cảm ơn!
Trả lời:
Trả lời:
Về câu hỏi của Bạn, Ban Tư vấn VACPA có ý kiến như sau:
1. Hiện tại chưa có hướng dẫn chính thức về phương pháp trình bày Chi phí phát hành cổ phiếu trên BCLCTT, tuy nhiên về bản chất chi phí này cần được trình bày vào luồng tiền từ hoạt động tài chính làm giảm chỉ tiêu "Tiền thu từ phát hành cổ phiếu", ví dụ:
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu: 100
Chi phí phát hành cổ phiếu: 5
Chỉ tiêu tiền thu từ phát hành cổ phiếu: 95
2. Khoản dự phòng phải trả có thể được trình bày vào chỉ tiêu các khoản dự phòng. Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành chưa có quy định là do hướng dẫn về BCLCTT ban hành trước VAS 18. Thời gian tới có thể Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn sửa đổi bổ sung về khoản mục này./.
Các khoản phí trích nộp từ năm 2013
Ngoài các khoản phí bắt buộc như Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), phí công đoàn... năm 2013 sẽ có thêm khoản phí đường bộ dành cho các doanh nghiệp có xe hơi, xe tải hoặc xe đưa đón nhân viên. Trước khi bước vào năm 2013, Luật Việt Nam xin tổng hợp các khoản phí mà hầu hết các doanh nghiệp đều phải nộp | |||||||||||||||
Bảo hiểm xã hội: tăng mức đóng do tăng lương tối thiểu Theo lộ trình tăng tỷ lệ đóng BHXH quy định tại điều 42 và 43 Nghị định 152/2006/NĐ-CP thì đến năm 2014 mới tiếp tục tăng lên 26% (trong đó doanh nghiệp đóng 18% và người lao động đóng 8%). Tại thời điểm 2013, tỷ lệ đóng BHXH vẫn giữ nguyên theo mức của năm 2012 là 24% (doanh nghiệp: 17%, người lao động 7%, điểm 1 Mục I Công văn số 555/BHXH-THU ngày 17/2/2012). Tuy nhiên, do mức lương tối thiểu vùng đã tăng khoảng 18% theo Nghị định 103/2012/NĐ-CP nên mức đóng BHXH năm 2013 vì thế sẽ tăng theo. Bảo hiểm thất nghiệp: vẫn 2% Luật BHXH không có quy định lộ trình tăng mức đóng cho quỹ BHTN nên tỷ lệ đóng vẫn giữ mức 2% theo quy định tại Điều 25 Nghị định 127/2008/NĐ-CP. Tỷ lệ đóng 2% BHTN được thực hiện từ năm 2009 (năm đầu tiên thực hiện BHTN) đến nay. Phí Công đoàn: Doanh nghiệp FDI tăng thêm 1% Đối với các doanh nghiệp vốn trong nước thì phí công đoàn từ trước đến nay trích đóng theo Thông tư Liên tịch số 119/2004/TTLT-BTC-TLĐLĐVN ngày 08/12/2004 vẫn là 2%. Riêng doanh nghiệp có vốn tư nước ngoài thì trước khi Luật Công đoàn có hiệu lực, mức đóng phí công đoàn theo Quyết định số 133/2008/QĐ-TTg ngày 01/10/2008 chỉ 1% Kể từ ngày 1/1/2013, Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 sẽ có hiệu lực, thay thế Luật công đoàn số 40/1990/QH8 ngày 7/7/1990. Theo Luật mới, phí Công đoàn áp dụng chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp không biệt vốn trong nước hay vốn nước ngoài là 2%, tính trên tổng quỹ lương Phí đường bộ: 2.160.000 đồng/ xe/ năm Các doanh nghiệp nếu có đăng ký sở hữu xe ô tô và xe máy từ năm 2013 sẽ phải chịu thêm phí đường bộ theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012. Theo Biểu phí quy định tại Phụ lục đính kèm Thông tư số 197/2012/TT-BTC thì xe ô tô dưới 10 chỗ đăng ký theo tên của doanh nghiệp thì mức thu phí mỗi năm là 2.160.000 đồng/năm; nếu đăng ký tên cá nhân thì mức thu phí giảm còn 1.560.000 đ/năm - Xe tải dưới 4 tấn: 2.160.000 đồng/năm - Xe tải từ 4 - 13 tấn: 2.760.000 đồng/năm - Xe dưới 25 chỗ: 3.240.000 đồng/năm - Xe dưới 40 chỗ: 4.680.000 đồng/năm - Xe trên 40 chỗ: 7.080.000 đồng/năm Thuế môn bài: đóng theo mức cũ nếu không thay đổi vốn điều lệ Thuế môn bài được xác định theo bậc, tương ứng với số vốn điều lệ của doanh nghiệp. Từ ngày 1/4/2003 đến nay, mức thuế môn bài vẫn được giữ nguyên theo biểu thuế quy định tại Điểm 1 Thông tư 42/2003/TT-BTC như sau:
Riêng: - Các chi nhánh hạch toán phụ thuộc, không xác định được vốn đăng ký, nộp thuế môn bài theo mức chung 1.000.000 đ/năm - Các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu... trực thuộc doanh nghiệp hoặc chi nhánh xác định mức thuế môn bài theo doanh thu hằng tháng như quy định dành cho hộ kinh doanh tại điểm 2 Mục I Thông tư số 96/2002/TT-BTC. Mức thuế môn bài cao nhất đối với trường hợp này là 1.000.000 đ/năm dành cho thu nhập từ 1,5 triệu đồng/tháng trở lên. Do đó, các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu... của doanh nghiệp hầu như phải nộp theo mức 1.000.000 đồng/năm - Văn phòng đại diện và kho thuê chỉ để chứa hàng (không kinh doanh) được miễn nộp thuế môn bài. http://luatvietnam.net/Thue-Mon-bai/Van-phong-dai-dien-khong-phai-nop-thue-mon-bai-gdpl17003.html, http://luatvietnam.net/Thue-Mon-bai/Kho-chi-de-chua-hang--mien-nop-thue-mon-bai-gdpl16713.html - Đã nộp hồ sơ giải thể nhưng chưa được Sở Kế hoạch và Đầu tư thu hồi Giấy chứng nhận ĐKKD vẫn phải nộp thuế môn bài. http://luatvietnam.net/Thue-Mon-bai/Cham-giai-the-van-phai-nop-thue-mon-bai-cho-nam-moi-gdpl16249.html - Ngừng kinh doanh trọn một năm thì được miễn nộp thuế môn bài cho chính năm đó (Công văn số 950/TCT-KK ngày 16/3/2012 của Tổng cục Thuế) Việc kê khai thuế môn bài thực hiện ngay trong tháng được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD. Các năm sau đó nếu không có thay đổi về mức vốn đăng ký (tức vốn điều lệ) thì không cần kê khai lại. http://luatvietnam.net/Thue-Mon-bai/Von-dieu-le-khong-thay-doi--khong-can-lap-lai-To-khai-thue-mon-bai-gdpl13879.html. Nếu có thay đổi thì kê khai trước ngày 31/12 hằng năm (Điều 15 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ). Tờ khai thuế môn bài sử dụng theo mẫu 01/MBAI đính kèm Thông tư 28/2011/TT-BTC . Thời điểm nộp thuế môn bài là tháng 1 Dương lịch hằng năm. Đối với doanh nghiệp mới thành lập thì nộp ngay trong tháng bắt đầu kinh doanh (Điểm 1 Mục II Thông tư số 96/2002/TT-BTC ) | |||||||||||||||
H. T. Long (LuatVietnam |
Xử lý chênh lệch tỷ giá khi quyết toán thuế TNDN
Cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các giao dịch có nguồn gốc ngoại tệ phát sinh ngày càng phổ biến. Về nguyên tắc, việc xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái chịu sự chi phối bởi các quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán khi lập và trình bày báo cáo tài chính. Đồng thời, trong quá trình sử dụng số liệu kế toán để kê khai thuế TNDN, việc xử lý chênh lệch tỷ giá lại tuân thủ các quy định của Luật Thuế TNDN. Vấn đề đặt ra là, các quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán đang có sự khác biệt nhất định với chính sách thuế TNDN hiện hành, dẫn đến sự thiếu nhất quán trong việc sử dụng thông tin kế toán để kê khai, quyết toán thuế TNDN.
TS Mai Ngọc Anh
Quy định hiện hành về xử lý chênh lệch tỷ giá
Về phương diện kế toán, vấn đề xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái được quy định trong Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10), được cụ thể hóa trong chế độ kế toán DN ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ - BTC, ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Ngoài ra, vấn đề xử lý chênh lệch tỷ giá còn được quy định trong một số văn bản riêng. Gần đây nhất, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 179/2012/TT - BTC ngày 24/10/1012 thay thế Thông tư 201/2009/TT - BTC ngày 15/10/2009 hướng dẫn xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái áp dụng cho việc ghi sổ và lập báo cáo tài chính DN, đảm bảo phù hợp với quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.
Về phương diện tính thuế TNDN, Luật Thuế TNDN năm 2008 và hệ thống các văn bản hướng dẫn đều có các quy định về việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái, phục vụ cho công tác tính và kê khai thuế TNDN. Mới đây, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 123/2012/TT - BTC ngày 27/7/2012, trong đó, các quy định về xử lý chênh lệch tỷ giá được đề cập khá cụ thể.
Có thể so sánh các khía cạnh chủ yếu giữa quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán và chính sách thuế hiện hành đối với việc xử lý chênh lệch tỷ giá như sau:
Khoản chênh lệch tỷ giá | Kế toán ghi nhận và lập báo cáo tài chính | Điều chỉnh tờ khai quyết toán thuế TNDN |
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kì liên quan đến các hoạt động mua, bán, thành toán ngoại tệ. | Được ghi nhận là chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính, trên báo cáo kết quả kinh doanh | Được chấp nhận là thu nhập tính thuế hoặc chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế, nên không điều chỉnh trên tờ khai thuế. |
Khoản lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ. | Được bù trừ và ghi nhận là chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính trên báo cáo kết quả kinh doanh | Được chấp nhận là thu nhập tính thuế và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nên không cần điều chỉnh trên tờ khai quyết toán thuế. |
Khoản lãi chênh lệch tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục là vốn bằng tiền và nợ phải thu. | Ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | Trình bày trong chỉ tiêu “B11” của tờ khai quyết toán thuế để điều chỉnh giảm thu nhập chịu thuế TNDN do khoản lãi này chưa chịu thuế của năm hiện hành |
Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá khi đánh giá lại các khoản mục là vốn bằng tiền và nợ phải thu. | Ghi nhận là chi phí tài chính trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm hiện hành | Trình bày vào chỉ tiêu “B4” của tờ khai để điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế TNDN, do khoản chi phí này không được trừ khi tính thuế. |
Trường hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn đầu tư TSCĐ trước khi DN đi vào hoạt động: Về cơ bản, chế độ kế toán và chính sách thuế đều quy định thống nhất với nhau. Theo đó, các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình thanh toán, mua bán và chênh lệch tỷ giá phát sinh khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ được ghi nhận lũy kế trên bảng cân đối kế toán. Khi đưa TSCĐ vào hoạt động, các khoản chênh lệch này được phân bổ dần vào chi phí tài chính, hoặc doanh thu hoạt động tài chính với thời gian phân bổ không quá 5 năm.
Nếu chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kì, khi DN đã đi vào hoạt động SXKD được kế toán ghi nhận vào chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài chính. Về phương diện tính thuế, các khoản chi phí tài chính và doanh thu hoạt động tài chính liên quan đều được xem xét cho mục đích tính thuế.
Riêng phần chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại số dư các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kì, đang có sự khác biệt đáng kể giữa quy định của chế độ kế toán và chính sách thuế TNDN hiện hành. Cụ thể, theo Thông tư 179, khi DN đánh giá lại số dư của các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kì, các khoản chênh lệch lãi, lỗ tỷ giá được bù trừ với nhau, khoản chênh lệch còn lại được ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính của năm hiện hành. Tuy nhiên, khi tính thuế TNDN, Thông tư 123 lại quy định: các khoản lãi hoặc lỗ khi đánh giá lại các khoản mục là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, nợ phải thu có gốc ngoại tệ không được ghi nhận là khoản thu nhập tính thuế, hoặc chi phí được trừ khi kê khai thuế TNDN. Chênh lệch tỷ giá phát sinh do đánh giá lại các khoản nợ phải trả được bù trừ giữa chênh lệch lãi tỷ giá và chênh lệch lỗ tỷ giá. Sau khi bù trừ, chênh lệch tỷ giá còn lại (lãi hoặc lỗ) được ghi nhận là thu nhập chịu thuế, hoặc chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của kì tính thuế.
Từ những khía cạnh so sánh, có thể nhận thấy, các quy định của chính sách thuế và chuẩn mực, chế độ kế toán về xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái có một số điểm khác biệt nhất định. Sự khác biệt này có thể dẫn tới DN phải thực hiện một số điều chỉnh khi sử dụng thông tin kế toán để lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập DN:
Xử lý kế toán đối với sự khác biệt trong ghi nhận chênh lệch tỷ giá.
Rõ ràng, sự khác biệt trong ghi nhận và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái giữa chuẩn mực, chế độ kế toán và chính sách thuế TNDN một mặt đã ảnh hưởng tới việc sử dụng thông tin kế toán để kê khai thuế TNDN. Mặt khác, còn buộc kế toán DN phải xem xét ghi nhận các khoản mục thuế TNDN hoãn lại theo Chuẩn mực kế toán số 17 - Thuế TNDN.
Về bản chất khoản lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục vốn bằng tiền và nợ phải thu là một khoản chênh lệch tạm thời. Trong những năm tiếp theo, khi các giao dịch thanh toán, bán ngoại tệ được thực hiện, khoản lãi hoặc lỗ chênh lệch tỷ giá liên quan sẽ phải chịu thuế TNDN, hoặc được khấu trừ cho mục đích tính thuế TNDN. Do vậy, kế toán phải xem xét ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại hoặc khoản thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh từ chênh lệch này phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán số 17.
Trên thực tế, việc xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái, bản thân nó đã là một vấn đề khá phức tạp, xét trên phương diện kế toán và phương pháp tính thuế TNDN. Đã thế, do mục tiêu và cách tiếp cận khác nhau nên các quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán và chính sách thuế TNDN ở các nước nói chung và ở Việt Nam hiện nay vẫn còn có sự khác biệt nhất định. Vì vậy, nhận thức đúng mối quan hệ này sẽ giúp các DN một mặt tuân thủ chuẩn mực, chế độ kế toán khi lập các báo cáo tài chính, đồng thời thực hiện kê khai đúng và đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với NSNN./.
Nguồn VACPA
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
