Thông tư 170/2011/TT-BTC ề việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011

Thông tư 170/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định 54/2011/QĐ-TTg ngày 11/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 của doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong một số ngành nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh

BỘ TÀI CHÍNH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 170/2011/TT-BTC
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2011


THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 54/2011/QĐ-TTG NGÀY 11 THÁNG 10 NĂM 2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC GIA HẠN NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP NĂM 2011 CỦA DOANH NGHIỆP SỬ DỤNG NHIỀU LAO ĐỘNG TRONG MỘT SỐ NGÀNH NHẰM THÁO GỠ KHÓ KHĂN, GÓP PHẦN THÚC ĐẨY SẢN XUẤT KINH DOANH
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 54/2011/QĐ-TTg ngày 11 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 của doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong một số ngành nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Điều 1. Quy định chung
1. Thực hiện gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 trong thời gian một (01) năm, kể từ ngày đến thời hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động, hợp tác xã (sau đây gọi là doanh nghiệp), cụ thể như sau:
a) Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 tính trên thu nhập từ hoạt động sản xuất, gia công, chế biến: nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử.
Các hoạt động sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử quy định tại khoản này căn cứ theo quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 tính trên thu nhập từ hoạt động thi công, xây dựng, lắp đặt: nhà máy nước, nhà máy điện, công trình truyền tải, phân phối điện; hệ thống cấp thoát nước; đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga, bến xe; xây dựng trường học, bệnh viện, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, cơ sở biểu diễn nghệ thuật, cơ sở tập luyện, thi đấu thể thao, hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn; công trình thông tin liên lạc, công trình thủy lợi phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp.
2. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động quy định tại Điều này là doanh nghiệp có tổng số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm 2011 trên 300 lao động. Trường hợp doanh nghiệp tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con thì số lao động làm căn cứ xác định việc gia hạn thời hạn nộp thuế đối với Công ty mẹ không bao gồm lao động của Công ty con.
Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội  hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
3. Việc gia hạn thời hạn nộp thuế quy định tại Điều này áp dụng đối với các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.
Điều 2. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn
1. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 của doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế là số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý và số thuế còn phải nộp theo quyết toán thuế năm 2011.
2. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được gia hạn nộp thuế quy định tại Điều 1 Thông tư này. Trường hợp không xác định được số thuế thu nhập doanh nghiệp của các hoạt động được gia hạn nộp thuế thì thu nhập để tính số thuế được gia hạn xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu của hoạt động được gia hạn nộp thuế với tổng doanh thu của doanh nghiệp. Trường hợp chưa xác định được tỷ lệ doanh thu của hoạt động được gia hạn nộp thuế trên tổng doanh thu thì doanh nghiệp tự xác định tỷ lệ phần trăm tạm tính và thông báo với cơ quan thuế tại thời điểm tạm tính nộp và điều chỉnh lại theo thực tế khi quyết toán thuế năm 2011.
Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp đáp ứng nhiều tiêu chí khác nhau để được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế theo quy định có lợi nhất.
Điều 3. Thời gian gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Thời gian gia hạn nộp thuế là một năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 theo quy định của Luật Quản lý thuế như sau:
1. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý I năm 2011 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30 tháng 4 năm 2012.
2. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý II năm 2011 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30 tháng 7 năm 2012.
3. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý III năm 2011 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30 tháng 10 năm 2012.
4. Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý IV năm 2011 và số thuế phải nộp theo Quyết toán thuế của năm 2011 không quá ngày 31 tháng 3 năm 2013.
5. Trường hợp ngày nộp thuế quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này là các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì thời gian gia hạn nộp thuế được tính vào ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
6. Doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp khác với năm dương lịch thì việc gia hạn nộp thuế chỉ áp dụng đối với số thuế tạm tính nộp của các quý thuộc năm 2011 tính theo năm dương lịch. Trường hợp không xác định riêng được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế của các quý theo năm dương lịch thì số thuế được gia hạn phải nộp xác định bằng số thuế bình quân tháng của năm tài chính nhân với số tháng hoạt động thực tế thuộc năm 2011 của doanh nghiệp.
Điều 4. Trình tự, thủ tục gia hạn nộp thuế
1. Đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn phát sinh từ các hoạt động được gia hạn thời hạn nộp thuế năm 2011, doanh nghiệp thuộc diện được gia hạn nộp thuế thực hiện lập và gửi tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn liên quan. Doanh nghiệp ghi bổ sung các chỉ tiêu sau vào trước dòng cam đoan trong Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính và Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn theo quy định tại Quyết định số 54/2011/QĐ-TTg;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp trong kỳ;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp đề nghị được tính bù với số thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động không được gia hạn hoặc số thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo (nếu có);
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp đề nghị cơ quan thuế hoàn lại do đã nộp (nếu có).
2. Doanh nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đã kê khai nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế số tiền thuế được gia hạn của các quý I, II và quý III năm 2011 thì số thuế được gia hạn nhưng đã nộp được tính bù vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động không được gia hạn hoặc số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo. Doanh nghiệp thực hiện kê khai vào Bảng kê gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý I, II và quý III năm 2011 đã nộp ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp khi lập Bảng kê, doanh nghiệp còn có số thuế thu nhập doanh nghiệp được hoàn lại thì lập Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 2 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ để được hoàn lại tiền thuế. Bảng kê gia hạn nộp thuế và Giấy đề nghị hoàn trả (nếu có) được nộp cho cơ quan thuế chậm nhất không quá ngày 31 tháng 01 năm 2012. Thủ tục hoàn thuế tại khoản này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC.
3. Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, doanh nghiệp không bị coi là vi phạm chậm nộp thuế và không bị phạt hành chính về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số thuế được gia hạn. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp tiền phạt do nộp chậm số tiền thuế phải nộp trên tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính của các quý trong năm 2011 theo quy định của Luật Quản lý thuế thì số tiền thuế được hoàn lại quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm cả số tiền phạt đã nộp (nếu có).
Trường hợp tại thời điểm nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011, nếu phát sinh số tiền thuế được gia hạn thấp hơn số tiền thuế mà doanh nghiệp đã kê khai, tạm tính nộp của bốn (4) quý thì doanh nghiệp được gia hạn thời hạn nộp thuế theo số quyết toán. Doanh nghiệp được thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế vào bất kỳ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước thời điểm cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Trong thời gian gia hạn nộp thuế, doanh nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn thời hạn nộp thuế mà chưa kê khai để được gia hạn thì doanh nghiệp được gia hạn theo quy định tại Thông tư này. Doanh nghiệp được thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế vào bất kỳ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước thời điểm cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Trong thời gian gia hạn nộp thuế, trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế mà chưa kê khai để được gia hạn thì doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế theo quy định tại Thông tư này. Tùy theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
Trong thời gian gia hạn nộp thuế, trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện doanh nghiệp, thuộc đối tượng được gia hạn thời hạn nộp thuế có số thuế được gia hạn thấp hơn hoặc cao hơn so với số đã được gia hạn mà đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệp được gia hạn số thuế thu nhập doanh nghiệp theo số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiểm tra, thanh tra phát hiện. Tùy theo lỗi của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định.
Điều 5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 9 tháng 01 năm 2012 và áp dụng đối với việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 theo quy định tại Quyết định số 54/2011/QĐ-TTg.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để được hướng dẫn giải quyết kịp thời.


Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ban Chỉ đạo trung ương về phòng, chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (TN)
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢNG KÊ GIA HẠN NỘP THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP QUÝ I, II, III ĐÃ THỰC HIỆN NỘP
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011
(Ban hành kèm theo Thông tư số 170/2011/TT-BTC ngày 25/11/2011 của Bộ Tài chính)
I- Thông tin của người nộp thuế:
[01] Tên người nộp thuế: ........................................................................................................
[02] Mã số thuế:














[03] Địa chỉ: ...........................................................................................................................
[04] Quận/huyện: …………………………………… [05] Tỉnh/thành phố: .......................................
[06] Điện thoại: …………………. [07] Fax: ……………………… [08] Email: ................................
[09] Tên đại lý thuế (nếu có): ...................................................................................................
[10] Mã số thuế:














[13] Địa chỉ: ...........................................................................................................................
[11] Quận/huyện: …………………………… [12] Tỉnh/thành phố: .................................................
[13] Điện thoại: …………………. [14] Fax: ……………………… [15] Email: ................................
[16] Hợp đồng đại lý thuế số: …………………….. ngày .............................................................
II- Xác định số thuế được gia hạn:
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
Số thuế TNDN phải nộp năm 2011
Số thuế TNDN được gia hạn năm 2011 (theo QĐ 54/2011/QĐ-TTg)
Số tiền đã nộp ngân sách
Kỳ tính thuế
Số thuế TNDN phải nộp
Hạn nộp
Số thuế được gia hạn
Hạn nộp
Số tiền thuế, tiền phạt
Số chứng từ
Ngày chứng từ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Quý I
- Tiền thuế
- Tiền phạt chậm nộp (NNT tự kê khai hoặc theo thông báo của cơ quan thuế)







Quý II






















- Số thuế TNDN đã tính bù trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động không được gia hạn hoặc số thuế phải nộp của lần nộp tiếp theo: ……………… đồng.
Số tiền: Bằng số: ……………………………… Bằng chữ ............................................................
- Số thuế TNDN còn được hoàn lại: ………………………….……… đồng.
Số tiền: Bằng số: ………………………………………… Bằng chữ: ..............................................
.............................................................................................................................................
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾHọ và tên: ………………..
Chứng chỉ hành nghề số: …………….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

Bảo vệ máy tính với bản quyền 6 tháng Avira AntiVir Premium

Phiên bản miễn phí của Avira AntiVir đã được đánh giá rất cao về mức độ tin cậy, cho nên, với phiên bản có thu phí, mức độ an toàn chắc hẳn sẽ còn được nâng lên một bậc. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nhận bản quyền Anvira AntiVir Premium hoàn toàn miễn phí.
Avira AntiVir Premium là phần mềm bảo mật, giúp máy tính chống lại các loại virus, malware, spyware và nhiều loại phần mềm gây hại khác.

Ưu điểm lớn nhất của Avira AntiVir đó chính là sử dụng rất ít tài nguyên hệ thống, nên có thể hoạt động mượt mà trên cả những máy tính có cấu hình yếu.
Đặc biệt, với phiên bản 2012, Avira AntiVir Premium đã được hãng phần mềm Avira  thiết kế lại, với một giao diện hiện đại và bóng bẩy hơn, giúp người dùng dễ dàng điều khiển và sử dụng các tính năng trên đó.


Giao diện hoàn toàn mới trên Avira AntiVir Premium 2012

Điểm khác biệt lớn nhất giữa phiên bản Avira AntiVir Premium (phiên bản có thu phí) với Avira AntiVir (phiên bản miễn phí) đó chính là công nghệ ProActiv. 

Đây là công nghệ mới được Avira trang bị cho sản phẩm của mình, giúp giám sát liên tục các hành vi của hệ thống theo thời gian thực và phát hiện những sự kiện bất thường. Bên cạnh đó, một hệ thống các quy tắc được tích hợp, có thể tự quyết định nếu một sự kiện nào đó (hoặc một chuỗi sự kiện) chỉ ra rằng hệ thống đang bị tấn công từ một phần mềm độc hại mới hoặc chưa biết.

Ngoài ra, Avira AntiVir Premium vẫn trang bị đầy đủ các tính năng bảo mật cơ bản như tự động quét và kiểm tra file trên ổ cứng, quét và kiểm tra mức độ “sạch” của các email, bảo vệ người dùng khi duyệt web, kiểm tra rootkit trên hệ thống…

Hướng dẫn nhận bản quyền:

Mặc định, Avira AntiVir Premium sẽ có giá 26,5 USD cho 1 năm sử dụng. Tuy nhiên, hiện nay, hãng phần mềm Avira đang kết hợp cùng hãng sản xuất linh kiện điện tử Eternal Asia (Trung Quốc) cung cấp miễn phí bản quyền của Avira AntiVir Premium, với thời hạn sử dụng trong 6 tháng.

Thực hiện theo các bước dưới đây để nhận bản quyền của phần mềm:

- Đầu tiên, download bản dùng thử của phần mềm tại đây.

- Truy cập vào đây, điền đầy đủ thông tin vào khung đăng ký, sau đó nhấn nút ‘Request license now’.


- Chờ trong giây lát, 1 email được gửi đến từ Avira. Trong đó, có đính kèm 1 file có tên HBEDV.KEY, bạn download file này về máy. 

Hướng dẫn cài đặt và kích hoạt bản quyền phần mềm:

Sau khi download file cài đặt ở trên, kích hoạt để tiến hành cài đặt phần mềm. Thực hiện theo các bước sau để kích hoạt bản quyền của phần mềm:

- Ở bước cài đặt đầu tiên, đánh dấu đồng ý với các điều kiện sử dụng phần mềm, sau đó nhấn Next.

- Ở bước thứ 2 của quá trình cài đặt, bạn nhấn vào mục ‘I already have a valide hbedv.key’, sau đó tìm đến file HBEDV.KEY đã download được ở trên.


- Quá trình cài đặt sẽ tiếp tục diễn ra. Sau khi kết thúc, phần mềm sẽ tự động cập nhật cơ sở dữ liệu. 

Bây giờ, máy tính của bạn đã được Avira Antivirus Premium 2012 bảo vệ trong vòng 6 tháng, nghĩa là đến tận tháng 5 năm sau.


Bản quyền phần mềm kéo dài đến tháng 5 năm sau

Như vậy, chỉ với vài bước đơn giản, máy tính của bạn đã được bảo vệ bởi Avira Antivirus Premium, một trong những phần mềm bảo mật hàng đầu hiện nay, với đầy đủ bản quyền trong vòng 6 tháng.

Phạm Thế Quang Huy (dantri.com)

Quyết định 2093/QĐ-TTg năm 2011 về giảm tiền thuê đất

Quyết định 2093/QĐ-TTg năm 2011 về giảm tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 đối với tổ chức kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 23 tháng 11 năm 2011.


THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 2093/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2011


QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT TRONG NĂM 2011 VÀ NĂM 2012 ĐỐI VỚI MỘT SỐ TỔ CHỨC KINH TẾ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giảm 50% tiền thuê đất trong năm 2011 và năm 2012 cho các tổ chức kinh tế đang hoạt động trong các ngành sản xuất (không bao gồm các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ) đang thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà trong năm 2011 và năm 2012 phải xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 2 Quyết định này, gồm:
- Tổ chức kinh tế đến thời hạn xác định lại đơn giá thuê đất cho thời kỳ ổn định mới.
- Tổ chức kinh tế hết thời gian được miễn tiền thuê đất mà đến thời hạn phải xác định tiền thuê đất phải nộp.
- Tổ chức kinh tế đã sử dụng đất trước ngày 01 tháng 3 năm 2011 đang được tạm nộp tiền thuê đất mà từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 phải xác định chính thức số tiền thuê đất phải nộp.
Tiền thuê đất sau khi được giảm theo quy định tại Điều này không thấp hơn tiền thuê đất phải nộp năm 2010 (với cùng mục đích sử dụng đất thuê và diện tích tính thu tiền thuê đất). Trường hợp tiền thuê đất sau khi được giảm vẫn lớn hơn 2 lần so với tiền thuê đất phải nộp của năm 2010 thì tổ chức kinh tế được giảm tiếp tiền thuê đất của năm 2011, năm 2012 đến mức bằng 2 lần tiền thuê đất phải nộp của năm 2010.
Điều 2. Điều kiện để được giảm tiền thuê đất.
1. Sử dụng đất thuê đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật đất đai.
2. Có số tiền thuê đất xác định lại theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ tăng từ 2 lần trở lên so với tiền thuê đất phải nộp năm 2010 (với cùng mục đích sử dụng đất thuê và diện tích tính thu tiền thuê đất).
Điều 3. Căn cứ quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này, giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện việc giảm tiền thuê đất theo đúng quy định của Chính phủ tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 và quy định tại Quyết định này.
Trong thời gian được cấp có thẩm quyền xem xét việc giảm tiền thuê đất, các tổ chức kinh tế thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này được tạm nộp tiền thuê đất theo mức đã nộp năm 2010; sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê đất sẽ nộp số còn thiếu (nếu có) theo quy định và không bị phạt chậm nộp đối với số còn thiếu. Trường hợp không được cơ quan có thẩm quyền quyết định giảm tiền thuê đất thì tiếp tục nộp số còn thiếu theo quy định nhưng cũng không bị phạt chậm nộp đối với số còn thiếu này.
Điều 4. Đối với những trường hợp tổ chức kinh tế đang hoạt động trong các ngành sản xuất (không bao gồm các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ) đã có hợp đồng thuê đất đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất, nếu trong hợp đồng đã quy định cụ thể tiền thuê đất phải nộp hàng năm thì doanh nghiệp tiếp tục thực hiện theo hợp đồng thuê đất đã ký.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (5b)
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng


Sử dụng nhiều kiểu header và footer trong cùng một tài liệu


Nếu bạn muốn sử dụng nhiều hơn một kiểu header và footer trong một văn bản, hãy chia file Word của bạn thành những section nhỏ mà ở mỗi section bạn có thể định dạng tuỳ ý mà không làm ảnh hưởng đến những phần khác của văn bản.

Theo mặc định, header và footer sẽ giống nhau ở mọi trang của tài liệu. Dưới đây là cách chia tài liệu thành cácsection trong Microsoft Word phiên bản 2007 và 2010 để từng section có các kiểu header và footer khác nhau (các phiên bản Microsoft Word cũ hơn vẫn theo cùng nguyên tắc này nhưng có thao tác hơi khác do có sự khác biệt trong giao diện giữa các phiên bản).

1. Mở thẻ Page Layout trên thanh ribbon chính:

2. Giả sử bạn đã nhập xong một phần nội dung của tài liệu và muốn những phần nội dung tiếp theo được có kiểuheader và footer khác với phần đầu. Bạn hãy đặt dấu nháy con trỏ ở cuối phần nội dung đầu tiên.


3. Bạn nhấn vào tùy chọn Breaks và chọn một trong 4 lệnh của phần Section BreaksNext Page (ngắt sang trang mới), Continuous (ngắt ngay vị trí dấu nháy), Even Page (ngắt trang chẵn), Odd Page (ngắt trang lẻ).

Trong ví dụ này, ta sẽ chọn lệnh Next Page để ngắt một section ở trang mới ngay phía sau dấu nháy con trỏ:

4. Lúc này, tài liệu đã được chia làm 2 section với Section 1 là phần nội dung đầu của bạn, những phần nội dụng tiếp theo sẽ được nhập vào Section 2 trở đi. Bây giờ, bạn hãy nhấp đúp chuột vào phần header hoặc footer của bất kỳ trang nào trong Section 1 để mở thẻ Header & Footer Tools trên thanh ribbon chính. Trên header này, bạn chọn mục Different First Page rồi gõ nội dung mong muốn cho header của Section 1.



5. Tiếp theo bạn nhấn Next để chuyển sang header của Section 2:



6. Tại đây, bạn bỏ tuỳ chọn Link to Previous. Kể từ lúc này, header của các trang trong Section 2 sẽ hoàn toàn không liên quan đến header của các trang trong Section 1.



Phần footer cũng được cấu hình theo cách hoàn toàn tương tự. Tóm lại, để sử dụng nhiều kiểu header và footerkhác nhau trong cùng một tài liệu, bạn hãy nhớ hai bước cơ bản: (1) Ngắt tài liệu thành các section nhỏ sử dụng Section Break và (2) Bỏ tuỳ chọn Link to Previous ở header và footer của mỗi section.
Trần Văn Ngọc Tân (Theo Technically Digital)

Nghị định 101/2011/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 08 về việc miễn, giảm thuế

Nghị định 101/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2011 hướng dẫn Nghị quyết 08/2011/QH13 của Quốc hội về việc ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2011.